Bộ nguồn thủy lực 1.5kW, 2.2kW, 3.7kW, 5.5kW và 7.5kW là các dòng trạm nguồn phổ biến dùng để cấp áp suất dầu cho xi lanh, máy ép, bàn nâng, máy công nghiệp và hệ thống nâng hạ.
Giá bộ nguồn thủy lực thường phụ thuộc vào công suất motor, dung tích thùng dầu, lưu lượng bơm, áp suất làm việc, loại van điều khiển, nguồn gốc thiết bị và điện áp 220V hoặc 380V.
Với nhu cầu dân dụng, máy nhỏ có thể chọn loại 1.5kW – 2.2kW; với máy ép, bàn nâng tải trung bình nên chọn 3.7kW – 5.5kW; còn hệ thống tải nặng nên dùng bộ nguồn 7.5kW hoặc thiết kế riêng.
Thiết bị sumac cung cấp bộ nguồn thủy lực sử dụng động cơ điện có nhiều dải công suất từ 1.5kW, 2.2kW, 3.7kW, 4kW, 5.5kW, 7.5kW đến công suất 45kw ; điện áp phổ biến gồm 1 pha 220V và 3 pha 380V.
| Công suất bộ nguồn | Điện áp thường dùng | Ứng dụng phù hợp | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| Bộ nguồn thủy lực 1.5kW | 220V / 380V | Bàn nâng nhỏ, máy ép mini, xi lanh tải nhẹ | 5.500.000 ~ 14.000.000 đ |
| Bộ nguồn thủy lực 2.2kW | 220V / 380V | Máy ép nhỏ, bàn nâng hàng, cơ cấu nâng hạ | 5.800.000 – 15.000.000đ |
| Bộ nguồn thủy lực 3.7kW | 380V | Máy ép thủy lực, máy nâng hạ, hệ thống tải trung bình | 6.3000.000 – 20.000.000đ |
| Bộ nguồn thủy lực 5.5kW | 380V | Máy ép, máy chấn, máy công nghiệp làm việc thường xuyên | 15.500.000 – 35.000.000đ |
| Bộ nguồn thủy lực 7.5kW | 380V | Máy ép lớn, hệ thống nhiều xi lanh, tải nặng | 26.900.000 – 45.000.000đ |
Lưu ý: Bảng giá trên là giá tham khảo để khách hàng dễ lựa chọn cấu hình ban đầu.
Giá thực tế có thể thay đổi theo dung tích thùng dầu, bơm bánh răng/bơm cánh gạt/ bơm piston, lưu lượng lít/phút, áp suất bar, số lượng van, đồng hồ áp, lọc dầu, làm mát dầu và nguồn gốc thiết bị, yêu cầu lắp đặt.
Bộ nguồn thủy lực, còn gọi là trạm nguồn thủy lực hoặc Hydraulic Power Unit, là cụm thiết bị tạo ra áp suất và lưu lượng dầu để vận hành xi lanh thủy lực, motor thủy lực hoặc các cơ cấu chấp hành khác.
Một bộ nguồn cơ bản thường gồm motor điện, bơm thủy lực, thùng dầu, van thủy lực, đồng hồ áp, lọc dầu, đường ống và phụ kiện kết nối.
Trong các hệ thống công nghiệp, bộ nguồn thủy lực được sử dụng nhiều cho máy ép thủy lực, bàn nâng hàng, cầu nâng, máy chấn, máy dập, xe nâng, hệ thống kẹp, hệ thống nâng hạ và dây chuyền sản xuất.
Công suất motor
- Công suất càng lớn thì khả năng tạo lưu lượng dầu càng cao, phù hợp với xi lanh lớn hoặc hệ thống cần tốc độ làm việc nhanh.
- Các mức công suất 1.5kW, 2.2kW, 3.7kW, 5.5kW và 7.5kW là những lựa chọn thông dụng trong máy móc công nghiệp.
- SUMAC cũng liệt kê nhiều dải công suất bộ nguồn từ nhỏ đến lớn để phù hợp các nhu cầu khác nhau.
Dung tích thùng dầu
- Bộ nguồn nhỏ thường dùng thùng dầu dung tích thấp, phù hợp máy mini hoặc bàn nâng nhỏ. Với máy ép, xi lanh lớn hoặc làm việc liên tục,
- Thùng dầu cần lớn hơn để đảm bảo đủ dầu hồi, giảm nóng dầu và giúp hệ thống vận hành ổn định.
- Thùng dầu có dung tích từ 8L,`6L,30L, 40L, 60L đến vài trăm lít
Lưu lượng bơm thủy lực
- Lưu lượng bơm quyết định tốc độ xi lanh đi ra và hồi về. Cùng một motor 2.2kW hoặc 3.7kW nhưng nếu dùng bơm lưu lượng khác nhau thì giá và hiệu quả vận hành cũng khác nhau.
Áp suất làm việc
- Áp suất phổ biến thường nằm trong khoảng 100 – 160 bar hoặc cao hơn tùy yêu cầu. Những hệ thống cần áp cao, lực ép lớn hoặc làm việc liên tục thường cần bơm, van và phụ kiện chất lượng cao hơn.
Loại van điều khiển
- Bộ nguồn có thể dùng van tay, van điện từ, van chống tụt, van chỉnh áp, van tiết lưu, van một chiều hoặc cụm van thiết kế riêng. Càng nhiều chức năng điều khiển thì giá bộ nguồn càng cao.
Điện áp 220V hoặc 380V
- Bộ nguồn nhỏ 1.5kW – 2.2kW có thể dùng điện 220V hoặc 380V tùy cấu hình. Các bộ nguồn công suất lớn như 3.7kW, 5.5kW, 7.5kW thường ưu tiên điện 3 pha 380V để vận hành ổn định hơn.
- Với Bộ nguồn mini có điện áp sử dụng : 12V, 24V
Bộ nguồn thủy lực 1.5kW phù hợp cho các thiết bị nhỏ, yêu cầu lực vừa phải và tần suất làm việc không quá cao. Đây là lựa chọn kinh tế cho bàn nâng mini, xe nâng nhỏ, máy ép nhỏ, khuôn gá, cơ cấu kẹp hoặc xi lanh thủy lực tải nhẹ.
- Bàn nâng hàng nhỏ
- Máy ép mini
- Xi lanh thủy lực 1 chiều hoặc 2 chiều
- Cơ cấu nâng hạ nhẹ
- Máy móc xưởng cơ khí nhỏ
Giá tham khảo : Khoảng 5.500.000 – 14.000.000đ, tùy bơm, van, thùng dầu và điện áp.
Bộ nguồn thủy lực 2.2kW là dòng được sử dụng khá phổ biến vì công suất vừa phải, chi phí hợp lý và dễ lắp cho nhiều loại máy.
So với loại 1.5kW, bộ 2.2kW có khả năng đáp ứng tốt hơn cho xi lanh lớn hơn hoặc máy cần lực ép ổn định hơn.
- Máy ép thủy lực nhỏ
- Bàn nâng hàng
- Cầu nâng đơn giản
- Hệ thống xi lanh nâng hạ
- Máy cơ khí bán tự động
Giá tham khảo : Khoảng 5.800.000 – 15.000.000 đ, tùy cấu hình.
Bộ nguồn thủy lực 3.7kW phù hợp cho máy móc tải trung bình, cần lực ép ổn định và tốc độ làm việc tốt hơn.
Dòng này thường dùng điện 3 pha 380V và được lắp cho các loại máy ép, máy nâng, máy kẹp, máy chấn nhỏ hoặc hệ thống sản xuất vừa.
- Máy ép thủy lực chữ H
- Máy ép 4 trụ nhỏ
- Bàn nâng công nghiệp
- Hệ thống nâng hạ trong nhà xưởng
- Máy kẹp, máy gá, máy cơ khí
Giá tham khảo
Khoảng 6.300.000 – 20.000.000đ, tùy yêu cầu lưu lượng và áp suất.

Bộ nguồn thủy lực 5.5kW phù hợp với hệ thống làm việc thường xuyên, yêu cầu lực lớn và độ ổn định cao.
Đây là lựa chọn tốt cho các dòng máy ép, máy chấn, máy nâng hạ tải nặng vừa hoặc dây chuyền sản xuất cần vận hành liên tục.
- Máy ép thủy lực tải trung bình
- Máy chấn, máy dập
- Hệ thống nâng hạ công nghiệp
- Máy ép phế liệu nhỏ và vừa
- Dây chuyền sản xuất cơ khí
Giá tham khảo: Khoảng 15.500.000 – 25.000.000đ, tùy loại bơm, van và dung tích thùng dầu.
Bộ nguồn thủy lực 7.5kW là dòng công suất lớn hơn, phù hợp cho hệ thống cần lưu lượng dầu cao, lực ép lớn hoặc vận hành nhiều xi lanh.
Loại này thường dùng điện 3 pha 380V và được thiết kế theo yêu cầu thực tế của từng máy.
- Máy ép thủy lực lớn
- Máy ép phế liệu
- Máy ép kiện
- Hệ thống nhiều xi lanh
- Dây chuyền công nghiệp tải nặng
- Máy nâng hạ yêu cầu tốc độ nhanh
Giá tham khảo: Khoảng 26.900.000 – 43.500.000đ, tùy cấu hình bơm, thùng dầu, hệ van và yêu cầu kỹ thuật.
Chọn 1.5kW – 2.2kW khi nào?
Nên chọn bộ nguồn 1.5kW hoặc 2.2kW khi hệ thống dùng cho bàn nâng nhỏ, xi lanh nhỏ, máy ép mini hoặc thiết bị làm việc không liên tục. Ưu điểm là giá tốt, dễ lắp đặt, tiết kiệm điện và phù hợp xưởng nhỏ.
Chọn 3.7kW – 5.5kW khi nào?
Nên chọn bộ nguồn 3.7kW hoặc 5.5kW khi máy cần lực ép lớn hơn, tốc độ làm việc nhanh hơn và tần suất vận hành cao hơn. Đây là nhóm công suất phù hợp với nhiều loại máy ép, bàn nâng công nghiệp và hệ thống sản xuất vừa.
Chọn 7.5kW khi nào?
Nên chọn bộ nguồn 7.5kW khi hệ thống dùng xi lanh lớn, cần lực ép mạnh, thùng dầu lớn hoặc phải làm việc liên tục trong môi trường công nghiệp. Với các máy ép phế liệu, máy ép kiện hoặc máy nhiều xi lanh, nên gửi thông số kỹ thuật để được tính toán riêng.
Để nhận báo giá bộ nguồn thủy lực chính xác, khách hàng nên cung cấp:
Khi có đủ các thông tin trên, kỹ thuật SUMAC có thể tư vấn công suất motor, lưu lượng bơm, áp suất làm việc và sơ đồ van phù hợp.
Nhận thiết kế theo yêu cầu
SUMAC cung cấp bộ nguồn thủy lực theo nhiều mức công suất khác nhau, từ bộ nguồn mini đến trạm nguồn công nghiệp.
Khách hàng có thể đặt theo yêu cầu về công suất, áp suất, lưu lượng, dung tích thùng dầu và chức năng điều khiển.
Tư vấn đúng theo tải trọng thực tế
Không phải máy nào cũng chọn công suất càng lớn càng tốt. Nếu chọn sai, hệ thống có thể bị nóng dầu, chạy chậm, thiếu lực hoặc lãng phí chi phí đầu tư.
SUMAC hỗ trợ tư vấn theo thông số xi lanh và nhu cầu sử dụng thực tế.
Phù hợp nhiều ngành nghề
Bộ nguồn thủy lực SUMAC có thể dùng cho máy ép, bàn nâng, cầu nâng, máy chấn, máy dập, xe nâng, máy kẹp, máy ép phế liệu và nhiều hệ thống thủy lực công nghiệp khác.
Hỗ trợ kỹ thuật và thay thế linh kiện
Khi mua bộ nguồn thủy lực, khách hàng cần quan tâm không chỉ giá ban đầu mà còn khả năng bảo trì, thay bơm, thay van, thay phớt, thay lọc dầu và xử lý sự cố sau này.

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:
THIẾT BỊ SUMAC
Giao hàng, bảo hành hàng toàn quốc
Mechanical Engineer
Mobile 1: 0936369588 (+84936369588)
Mobile 2: 0911034775 (+84911034775)
ID: 0108039820
Website: http://sumac.vn/
Email: vnsumac@gmail.com